Đề án vận động “Xây dựng phong cách học sinh trường THPT Hoàng Văn Thái: Trung thực, chăm chỉ, tự tin, sáng tạo, đoàn kết, vượt khó”.

Đề án vận động “Xây dựng phong cách học sinh trường THPT Hoàng Văn Thái: Trung thực, chăm chỉ, tự tin, sáng tạo, đoàn kết, vượt khó”.
 
I. Thực trạng phong cách học sinh trường THPT Hoàng Văn Thái:
1. Ưu điểm:
- Khi xác định vào học trường THPT Hoàng Văn Thái đa số các em học sinh đã có lập trường tư tưởng vững vàng, xác định y thức tu dưỡng đạo đức và học tập.
- Đa số các bậc cha mẹ học sinh quan tâm, phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục con cái.
- Đa số các em học sinh đều xác định rõ mục đích, động cơ, thái độ học tập.
- Nhiều học sinh đã đổi mới phương pháp học tập đạt kết quả cao.
- Nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn biết vươn lên trong học tập.
- Còn hiện tượng đánh nhau gây mất đoàn kết trong trường học và khu vực ngoài cổng trường đã được hạn chế nhiều.
2. Tồn tại:
- Nhận thức của một bộ phận học sinh còn hạn chế.
- Một bộ phận học sinh còn nghỉ tự do, trốn tiết, bỏ giờ.
- Một bộ phận học sinh còn chưa thực hiện nghiêm túc đúng quy định, vi phạm, đầu tóc, thẻ, dép, mang và sử dụng điện thoại, hút thuốc lá trong trường.
- Một số học sinh còn gửi xe bên ngoài nhà trường, la cà, hàng quán, Internet.
- Nhiều học sinh còn lười học bài về nhà, trên lớp chưa chú ý nghe giảng, mất trật tự, làm việc riêng, ngủ gật dẫn đến kết quả học tập chưa cao.
- Vì lười học nên nhiều học sinh chưa trung thực trong thi cử.
- Nhiều học sinh chưa tự tin trong giao tiếp, học tập.
- Còn xảy ra hiện tượng học sinh xô sát.
- Nhiều học sinh chưa biết vươn lên, cố gắng trong học tập.
- Một số bộ phận nhỏ học sinh còn có lối sống buông thả, thờ ơ với bản thân, ỉ lại, dựa dẫm, sa vào các tệ nạn xã hội.
II. Nội dung
1. Trung thực:
a) Khái niệm: Trung thực là thành thực với người và cả với mình, luôn tuân thủ chuẩn mực đạo đức chân thật trong từng lời nói và hành động.
b) Vai trò:
- Trung thực là một phẩm chất quan trọng hàng đầu trên hành trình hiện thực hóa ước mơ của mình.
- Trung thực là một phẩm chất quan trọng hàng đầu của nhà lãnh đạo. Những người thiếu trung thực nhất thời có thể đạt được những lợi ích nhất định, nhưng không sớm thì muộn sẽ bị phát hiện và sẽ đánh mất niềm tin của người khác. Người không trung thực khó lòng duy trùy mối quan hệ hợp tác, đứng vững trong xã hội.
- Trung thực là một trong những phẩm chất quan trọng nhất tạo nên giá trị của một con người chân chính.
- Tính trung thực giúp con người trở lên đáng tin cậy, đó là sức mạnh lớn nhất giúp thuyết phục người khác.
c) Biểu hiện:
- Sự đòi hỏi, sự dũng cảm và nghiêm khắc với bản thân. Ngay cả khi phải đối diện với thất bại, thua thiệt chúng ta cũng phải sống trung thực, có thế ta mới có thể ngẩng cao đầu mà sống, cảm thấy thanh thản.
- Người trung thực sẵn sang lắng nghe những điều họ phải nghe về mình hơn là những điều họ muốn nghe.
- Người trung thực không chấp nhận gian dối trong bất cứ điều gì.
2. Chăm chỉ:
a) Khái niệm:
Chăm chỉ là sự cố gắng, lỗ lực, lao động, học tập để có được thành công, niềm vui trong cuộc sống.
b) Vai trò:
- Là đức tính quý báu của con người. Người có tính chăm chỉ luôn đạt được những gì mình đã vạch định trong kế hoạch.
- Chăm chỉ giúp con người vượt qua khó khăn, gian khổ, đạt được mục đích, hoàn thành công việc.
c) Biểu hiện:
- Luôn cố gắng, phấn đấu, tìm tòi cách để hoàn thành những công việc và đạt được những mục đích đề ra.
- Luôn kiên nhẫn, tìm tòi, học hỏi trong mọi công việc và trong các hoạt động.
- Không ngại khó, ngại khổ, không lùi bước trươc những khó khăn gian khổ.
3. Tự tin:
a) Khái niệm:
Là cách nhận biết được giá trị quan trọng của bản thân. Cảm nhận được bản thân bạn được yêu, đáng yêu có năng lực, có trách nhiệm, được chấp nhận. Tuy nhiên, tự tin là không thể tin tưởng bản thân một cách mù quáng.
b) Vai trò:
- Giúp con người cảm thấy phấn khởi, thoải mái, yên tâm học tập cũng như làm việc hàng ngày.
- Sự tự tin cùng với kiến thức và kinh nghiệm sẽ giúp con người nhanh chóng đạt được ý nguyện, mục đích mà mình đặt ra.
- Tự tin giúp con người dễ dàng tiếp cận với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội và thể hiện sự bản lĩnh trước đám đông.
c) Biểu hiện:
- Trước hết bạn phải tin tưởng vào bản thân mình, luôn muốn tìn tòi và phát hiện, trân trọng những điểm tích cực, mặt mạnh. (VD: Sở trường của bạn là gì,, bạn đã làm được những gì có ích cho gia đình, xã hội; mọi người thường ca ngợi bạn về điều gì)
- Luôn tự động viên mình mọi lúc, mọi nơi, trong mọi trường hợp.
- Khẳng định năng lực của bản thân, lên trân trọng những điều dù nhỏ nhất mà bạn đã thành công.
- Rèn cho mình thói quen khẳng định bản thân trước người khác.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, các sân chơi, các diễn đàn hội thảo để tự rút ra bài học cho bản thân.
- Vượt qua nỗi sợ hãi, đôi khi cũng phải chấp nhận tất cả.
- Luôn trau dồi về tri thức hiểu biết, đặc điểm lối sống, cách ăn mặc, ứng xử của bản thân.
4. Đoàn kết:
a) Khái niệm: Là tập hợp các phần tử lẻ tẻ hoặc các bộ phận hợp thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung. Sự thống nhất ấy không có nghĩa là không đấu tranh với những sai trái của mỗi cá nhân.
b) Vai trò:
- Từ xa xưa, đoàn kết là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, thể hiện qua sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau bằng những hành động cụ thể, nhất là khi gặp hoạn nạn, khó khăn.
- Đoàn kết tạo thành một sức mạnh vô địch đương đầu và chiến thắng mọi khó khăn.
c) Biểu hiện:
- Phải thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể.
- Xây dựng mục tiêu thống nhất và giúp đỡ nhau cùng thực hiện mục đích đó.
- Mỗi cá nhân luôn tự trau dồi học hỏi, biết lắng nghe, biết chia sẻ, biết liên kết với nhau để xây dựng và phong trào tập thể ngày 1 vững mạnh.
5. Sáng tạo:
a) Khái niệm:
Sáng tạo là một thuộc tính phẩm chất trí tuệ đặc biệt của con người, hoạt động sáng tạo diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi dưới mọi lĩnh vực. Bản chất của sáng tạo là con người tìm ra cái mới, cái độc đáo và giá trị xã hội.
b) Vai trò:
- Sáng tạo giúp cho người đọc tìm ra phương pháp học tập mới, phù hợp với năng lực trình độ của mình giúp người học tiếp thu bài với một cách tốt nhất.
- Sáng tạo giúp cho việc học bài của người học trở lên dễ dàng mà hiệu quả lại cao hơn.
- Sáng tạo trong các hoạt động ngoại khóa giúp cho học sinh năng động, tự tin hơn, nhanh chóng hòa nhập vào tập thể hơn.
c) Biểu hiện:
- Luôn đổi mới không gian học tập: Tạo ra không gian mới giúp các em thoải mái hơn, tập trung hơn trong học tập.
- Luôn mang theo một quyển sổ tay để lưu trữ bất kỳ những thông tin hữu ích nào mà chúng ta nghe được từ thầy cô, bạn bè… hay tìm hiểu được sách, báo,…
- Xác định cho mìn mục tiêu học tập cụ thể:
Có mục tiêu học tập thì mới có hướng phấn đấu vươn tới mục tiêu đó.
- Lập nhóm thảo luận để chia sẻ các ý tưởng, kinh nghiệm học tập của bản thân.
- Phát triển kiến thức từ sâu đến rộng: Trong một bài học hãy gạch rõ và ghi nhớ, trước tiên các ý lớn nhất, trọng tâm của bài. Sau đó, từ từ học đến các vấn đề bao quanh các ý lớn đó.
- Thu nhập ý tưởng, lắng nghe nắm bắt thông tin xã hội GD góp phần xây dựng chiến lược học tập và ôn thi.
6. Vượt khó:
a) Khái niệm:
Vượt khó là vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống, biết đứng lên mội khi vất ngã và không dựa dẫm vào một ai khác.
b) Vai trò:
- Vượt khó giúp con người có thêm nghị lực để chinh phục thành công hay vượt qua nghịch cảnh để tiếp tục phát triển và vững bước cùng xã hội.
- Vượt khó là sức mạnh của ý chí, của long quyết tâm, âm thầm vượt lên trên khó khăn để nuôi dưỡng và thực hiện những ước mơ và khát vọng của mình.
c) Biểu hiện:
- Không vội từ bỏ những kế hoạch công việc được giao khi chúng không có hiệu quả, tìm các phương án khác để khắc phục.
- Luôn tích cực  rèn luyện và đề cao tinh thần vượt qua mọi khó khăn thử thách bằng sức lực và ý chí của mình đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy:
“Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm lên”
 
III. Các giải pháp:
1. Về phía HĐQT, BGH, CBĐ, BLĐ nhà trường:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể hàng tháng giao cho các tổ chức và GVCN các lớp thực hiện.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và CTCN thực hiện tốt cuộc vận động.
- Tuyên truyền bằng băng zôn, khẩu hiệu dưới nhiều hình thức.
- Có chế độ khen thưởng, kỷ luật cụ thể với từng tập thể và cá nhân học sinh.
Chỉ đạo GVBM thường xuyên đổi mới phương pháp giáo dục cho phù hợp với đối tượng học sinh.
2. Về phía BCH đoàn trường:
- Xây dựng tiêu chí thi đua và tổng kết thi đua theo từng tuần, thông báo kịp thời lên bảng tin nhà trường những cá nhân, tập thể đạt thành tích.
- Duy trì lịch trực cổng để kiểm soát ĐVTN từ cổng.
- Thường xuyên thực hiện việc kiểm tra: Đồng phục, đầu tóc, nề nếp của học sinh theo từng giờ học để kịp thời xử lý, ngăn chặn hiện tượng học sinh vi phạm, đẩy mạnh công tác, ngăn ngừa đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.
- Tổ chức nhiều cuộc thi, sân chơi bổ ích giúp các em phát huy khả năng và tinh thần đoàn kết yêu trường, lớp của học sinh.
- Tổ chức đội TNTP theo dõi việc học sinh gửi xe bên ngoài trường học và la cà hàng quán.
- Hàng tháng họp BCHĐT, bí thư các chi đội để nhận xét rút kinh nghiệm và triển khai công việc tháng tiếp theo.
- Củng cố, nâng cao và đổi mới hoạt động của các chi đoàn, đặc biệt là chất lượng sinh hoạt chi đoàn theo định kì. Để làm được việc này cần tăng cường tập huấn nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ chi đoàn.
- Tổ chức khen thưởng, động viên, kịp thời theo tháng đối với cá nhân, TT có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện.
- Triển khai cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Phấn đấu để vào đoàn là nơi học sinh bày tỏ tâm tư, tình cảm, tháo gỡ cho học sinh những vướng mắc về tư tưởng, tình cảm.
- Kết hợp chặt chẽ với đội ngũ GVCN, xác định được phong cách học sinh trường THPT Hoàng Văn Thái: Trung thực, chăm chỉ, tự tin, sáng tạo, đoàn kết, vượt khó.
3. Về phía Công đoàn nhà trường.
- Tổ chức chỉ đạo động viên CBGV thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng phong cách GV THPT Hoàng Văn Thái.
- Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo” để mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
- Thực hiện giải pháp giáo dục bằng tình cảm, thương yêu học sinh như con mình.
-Ủng hộ và hỗ trợ GVCN và ĐTN tổ chức tốt các hoạt động cho học sinh.
4. Về phía GVBM:
- Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn thường xuyên có hiệu quả để các GVBM có những bài giảng thực sự có chất lượng lên lớp từ đó giúp học sinh hứng thú trong học tập, yêu môn học hơn, yêu trường lớp hơn.
- GVBM dạy học theo phương pháp huy tính tích cực chủ động của học sinh để cho học sinh có nhiều cơ hội hơn thể hiện khả năng, năng lực của mình có hiệu quả. Có giải pháp khơi gợi dần khả năng của học sinh.
- Cách đặt những câu hỏi ở những thang bậc từ dễ đến khó dần, từ có giải pháp phân loại học sinh để có phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng.
- Bộ môn GDCD đưa vào quá trình dạy học cụ thể.
5. Về phía học sinh:
- Viết bản thu hoạch nội quy trường lớp vào đầu năm học.
- Hưởng ứng nhiệt tình các hoạt động do đoàn trường và nhà trường phát động.
- Trung thực trong học tập, thi cử, không gửi xe bên ngoài trường học, không la cà hàng quán, không hút thuốc lá,, không mang bật lửa, chất gây cháy nổ đến trường.
- Đi học đầy đủ, đúng giờ, không chốn tiết bỏ giờ, nghỉ học phải có lý do chính đáng và được sự đồng ý của GVCN.
- Thực hiện nghiêm túc những quy định về đồng phục, thẻ đồng phục, đầu tóc…
- Làm bài tập về nhà trước khi đến lớp, lên lớp chú ý nghe giảng, hăng hái xây dựng bài mới.
- Có đầy đủ đồ dung học tập theo quy định.
- Không mang điện thoại, máy nghe nhạc, các phương tiện thu phát thông tin đến trường, không mang các vật dụng có thể gây sát thương, cháy nổ đến trường, không sử dụng truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy, giữ gìn tài sản chung của nhà trường.
- Không được đánh nhau hoặc gọi người khác đến trường gây rối.
- Tôn trọng thân thể, danh dự, nhân phẩm của các bạn, các thầy cô và các CBCNV trong trường.Đề án vận động “Xây dựng phong cách học sinh trường THPT Hoàng Văn Thái: Trung thực, chăm chỉ, tự tin, sáng tạo, đoàn kết, vượt khó”.
 
I. Thực trạng phong cách học sinh trường THPT Hoàng Văn Thái:
1. Ưu điểm:
- Khi xác định vào học trường THPT Hoàng Văn Thái đa số các em học sinh đã có lập trường tư tưởng vững vàng, xác định y thức tu dưỡng đạo đức và học tập.
- Đa số các bậc cha mẹ học sinh quan tâm, phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục con cái.
- Đa số các em học sinh đều xác định rõ mục đích, động cơ, thái độ học tập.
- Nhiều học sinh đã đổi mới phương pháp học tập đạt kết quả cao.
- Nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn biết vươn lên trong học tập.
- Còn hiện tượng đánh nhau gây mất đoàn kết trong trường học và khu vực ngoài cổng trường đã được hạn chế nhiều.
2. Tồn tại:
- Nhận thức của một bộ phận học sinh còn hạn chế.
- Một bộ phận học sinh còn nghỉ tự do, trốn tiết, bỏ giờ.
- Một bộ phận học sinh còn chưa thực hiện nghiêm túc đúng quy định, vi phạm, đầu tóc, thẻ, dép, mang và sử dụng điện thoại, hút thuốc lá trong trường.
- Một số học sinh còn gửi xe bên ngoài nhà trường, la cà, hàng quán, Internet.
- Nhiều học sinh còn lười học bài về nhà, trên lớp chưa chú ý nghe giảng, mất trật tự, làm việc riêng, ngủ gật dẫn đến kết quả học tập chưa cao.
- Vì lười học nên nhiều học sinh chưa trung thực trong thi cử.
- Nhiều học sinh chưa tự tin trong giao tiếp, học tập.
- Còn xảy ra hiện tượng học sinh xô sát.
- Nhiều học sinh chưa biết vươn lên, cố gắng trong học tập.
- Một số bộ phận nhỏ học sinh còn có lối sống buông thả, thờ ơ với bản thân, ỉ lại, dựa dẫm, sa vào các tệ nạn xã hội.
II. Nội dung
1. Trung thực:
a) Khái niệm: Trung thực là thành thực với người và cả với mình, luôn tuân thủ chuẩn mực đạo đức chân thật trong từng lời nói và hành động.
b) Vai trò:
- Trung thực là một phẩm chất quan trọng hàng đầu trên hành trình hiện thực hóa ước mơ của mình.
- Trung thực là một phẩm chất quan trọng hàng đầu của nhà lãnh đạo. Những người thiếu trung thực nhất thời có thể đạt được những lợi ích nhất định, nhưng không sớm thì muộn sẽ bị phát hiện và sẽ đánh mất niềm tin của người khác. Người không trung thực khó lòng duy trùy mối quan hệ hợp tác, đứng vững trong xã hội.
- Trung thực là một trong những phẩm chất quan trọng nhất tạo nên giá trị của một con người chân chính.
- Tính trung thực giúp con người trở lên đáng tin cậy, đó là sức mạnh lớn nhất giúp thuyết phục người khác.
c) Biểu hiện:
- Sự đòi hỏi, sự dũng cảm và nghiêm khắc với bản thân. Ngay cả khi phải đối diện với thất bại, thua thiệt chúng ta cũng phải sống trung thực, có thế ta mới có thể ngẩng cao đầu mà sống, cảm thấy thanh thản.
- Người trung thực sẵn sang lắng nghe những điều họ phải nghe về mình hơn là những điều họ muốn nghe.
- Người trung thực không chấp nhận gian dối trong bất cứ điều gì.
2. Chăm chỉ:
a) Khái niệm:
Chăm chỉ là sự cố gắng, lỗ lực, lao động, học tập để có được thành công, niềm vui trong cuộc sống.
b) Vai trò:
- Là đức tính quý báu của con người. Người có tính chăm chỉ luôn đạt được những gì mình đã vạch định trong kế hoạch.
- Chăm chỉ giúp con người vượt qua khó khăn, gian khổ, đạt được mục đích, hoàn thành công việc.
c) Biểu hiện:
- Luôn cố gắng, phấn đấu, tìm tòi cách để hoàn thành những công việc và đạt được những mục đích đề ra.
- Luôn kiên nhẫn, tìm tòi, học hỏi trong mọi công việc và trong các hoạt động.
- Không ngại khó, ngại khổ, không lùi bước trươc những khó khăn gian khổ.
3. Tự tin:
a) Khái niệm:
Là cách nhận biết được giá trị quan trọng của bản thân. Cảm nhận được bản thân bạn được yêu, đáng yêu có năng lực, có trách nhiệm, được chấp nhận. Tuy nhiên, tự tin là không thể tin tưởng bản thân một cách mù quáng.
b) Vai trò:
- Giúp con người cảm thấy phấn khởi, thoải mái, yên tâm học tập cũng như làm việc hàng ngày.
- Sự tự tin cùng với kiến thức và kinh nghiệm sẽ giúp con người nhanh chóng đạt được ý nguyện, mục đích mà mình đặt ra.
- Tự tin giúp con người dễ dàng tiếp cận với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội và thể hiện sự bản lĩnh trước đám đông.
c) Biểu hiện:
- Trước hết bạn phải tin tưởng vào bản thân mình, luôn muốn tìn tòi và phát hiện, trân trọng những điểm tích cực, mặt mạnh. (VD: Sở trường của bạn là gì,, bạn đã làm được những gì có ích cho gia đình, xã hội; mọi người thường ca ngợi bạn về điều gì)
- Luôn tự động viên mình mọi lúc, mọi nơi, trong mọi trường hợp.
- Khẳng định năng lực của bản thân, lên trân trọng những điều dù nhỏ nhất mà bạn đã thành công.
- Rèn cho mình thói quen khẳng định bản thân trước người khác.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, các sân chơi, các diễn đàn hội thảo để tự rút ra bài học cho bản thân.
- Vượt qua nỗi sợ hãi, đôi khi cũng phải chấp nhận tất cả.
- Luôn trau dồi về tri thức hiểu biết, đặc điểm lối sống, cách ăn mặc, ứng xử của bản thân.
4. Đoàn kết:
a) Khái niệm: Là tập hợp các phần tử lẻ tẻ hoặc các bộ phận hợp thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung. Sự thống nhất ấy không có nghĩa là không đấu tranh với những sai trái của mỗi cá nhân.
b) Vai trò:
- Từ xa xưa, đoàn kết là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, thể hiện qua sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau bằng những hành động cụ thể, nhất là khi gặp hoạn nạn, khó khăn.
- Đoàn kết tạo thành một sức mạnh vô địch đương đầu và chiến thắng mọi khó khăn.
c) Biểu hiện:
- Phải thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể.
- Xây dựng mục tiêu thống nhất và giúp đỡ nhau cùng thực hiện mục đích đó.
- Mỗi cá nhân luôn tự trau dồi học hỏi, biết lắng nghe, biết chia sẻ, biết liên kết với nhau để xây dựng và phong trào tập thể ngày 1 vững mạnh.
5. Sáng tạo:
a) Khái niệm:
Sáng tạo là một thuộc tính phẩm chất trí tuệ đặc biệt của con người, hoạt động sáng tạo diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi dưới mọi lĩnh vực. Bản chất của sáng tạo là con người tìm ra cái mới, cái độc đáo và giá trị xã hội.
b) Vai trò:
- Sáng tạo giúp cho người đọc tìm ra phương pháp học tập mới, phù hợp với năng lực trình độ của mình giúp người học tiếp thu bài với một cách tốt nhất.
- Sáng tạo giúp cho việc học bài của người học trở lên dễ dàng mà hiệu quả lại cao hơn.
- Sáng tạo trong các hoạt động ngoại khóa giúp cho học sinh năng động, tự tin hơn, nhanh chóng hòa nhập vào tập thể hơn.
c) Biểu hiện:
- Luôn đổi mới không gian học tập: Tạo ra không gian mới giúp các em thoải mái hơn, tập trung hơn trong học tập.
- Luôn mang theo một quyển sổ tay để lưu trữ bất kỳ những thông tin hữu ích nào mà chúng ta nghe được từ thầy cô, bạn bè… hay tìm hiểu được sách, báo,…
- Xác định cho mìn mục tiêu học tập cụ thể:
Có mục tiêu học tập thì mới có hướng phấn đấu vươn tới mục tiêu đó.
- Lập nhóm thảo luận để chia sẻ các ý tưởng, kinh nghiệm học tập của bản thân.
- Phát triển kiến thức từ sâu đến rộng: Trong một bài học hãy gạch rõ và ghi nhớ, trước tiên các ý lớn nhất, trọng tâm của bài. Sau đó, từ từ học đến các vấn đề bao quanh các ý lớn đó.
- Thu nhập ý tưởng, lắng nghe nắm bắt thông tin xã hội GD góp phần xây dựng chiến lược học tập và ôn thi.
6. Vượt khó:
a) Khái niệm:
Vượt khó là vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống, biết đứng lên mội khi vất ngã và không dựa dẫm vào một ai khác.
b) Vai trò:
- Vượt khó giúp con người có thêm nghị lực để chinh phục thành công hay vượt qua nghịch cảnh để tiếp tục phát triển và vững bước cùng xã hội.
- Vượt khó là sức mạnh của ý chí, của long quyết tâm, âm thầm vượt lên trên khó khăn để nuôi dưỡng và thực hiện những ước mơ và khát vọng của mình.
c) Biểu hiện:
- Không vội từ bỏ những kế hoạch công việc được giao khi chúng không có hiệu quả, tìm các phương án khác để khắc phục.
- Luôn tích cực  rèn luyện và đề cao tinh thần vượt qua mọi khó khăn thử thách bằng sức lực và ý chí của mình đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy:
“Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm lên”
 
III. Các giải pháp:
1. Về phía HĐQT, BGH, CBĐ, BLĐ nhà trường:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể hàng tháng giao cho các tổ chức và GVCN các lớp thực hiện.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và CTCN thực hiện tốt cuộc vận động.
- Tuyên truyền bằng băng zôn, khẩu hiệu dưới nhiều hình thức.
- Có chế độ khen thưởng, kỷ luật cụ thể với từng tập thể và cá nhân học sinh.
Chỉ đạo GVBM thường xuyên đổi mới phương pháp giáo dục cho phù hợp với đối tượng học sinh.
2. Về phía BCH đoàn trường:
- Xây dựng tiêu chí thi đua và tổng kết thi đua theo từng tuần, thông báo kịp thời lên bảng tin nhà trường những cá nhân, tập thể đạt thành tích.
- Duy trì lịch trực cổng để kiểm soát ĐVTN từ cổng.
- Thường xuyên thực hiện việc kiểm tra: Đồng phục, đầu tóc, nề nếp của học sinh theo từng giờ học để kịp thời xử lý, ngăn chặn hiện tượng học sinh vi phạm, đẩy mạnh công tác, ngăn ngừa đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.
- Tổ chức nhiều cuộc thi, sân chơi bổ ích giúp các em phát huy khả năng và tinh thần đoàn kết yêu trường, lớp của học sinh.
- Tổ chức đội TNTP theo dõi việc học sinh gửi xe bên ngoài trường học và la cà hàng quán.
- Hàng tháng họp BCHĐT, bí thư các chi đội để nhận xét rút kinh nghiệm và triển khai công việc tháng tiếp theo.
- Củng cố, nâng cao và đổi mới hoạt động của các chi đoàn, đặc biệt là chất lượng sinh hoạt chi đoàn theo định kì. Để làm được việc này cần tăng cường tập huấn nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ chi đoàn.
- Tổ chức khen thưởng, động viên, kịp thời theo tháng đối với cá nhân, TT có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện.
- Triển khai cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Phấn đấu để vào đoàn là nơi học sinh bày tỏ tâm tư, tình cảm, tháo gỡ cho học sinh những vướng mắc về tư tưởng, tình cảm.
- Kết hợp chặt chẽ với đội ngũ GVCN, xác định được phong cách học sinh trường THPT Hoàng Văn Thái: Trung thực, chăm chỉ, tự tin, sáng tạo, đoàn kết, vượt khó.
3. Về phía Công đoàn nhà trường.
- Tổ chức chỉ đạo động viên CBGV thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng phong cách GV THPT Hoàng Văn Thái.
- Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo” để mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
- Thực hiện giải pháp giáo dục bằng tình cảm, thương yêu học sinh như con mình.
-Ủng hộ và hỗ trợ GVCN và ĐTN tổ chức tốt các hoạt động cho học sinh.
4. Về phía GVBM:
- Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn thường xuyên có hiệu quả để các GVBM có những bài giảng thực sự có chất lượng lên lớp từ đó giúp học sinh hứng thú trong học tập, yêu môn học hơn, yêu trường lớp hơn.
- GVBM dạy học theo phương pháp huy tính tích cực chủ động của học sinh để cho học sinh có nhiều cơ hội hơn thể hiện khả năng, năng lực của mình có hiệu quả. Có giải pháp khơi gợi dần khả năng của học sinh.
- Cách đặt những câu hỏi ở những thang bậc từ dễ đến khó dần, từ có giải pháp phân loại học sinh để có phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng.
- Bộ môn GDCD đưa vào quá trình dạy học cụ thể.
5. Về phía học sinh:
- Viết bản thu hoạch nội quy trường lớp vào đầu năm học.
- Hưởng ứng nhiệt tình các hoạt động do đoàn trường và nhà trường phát động.
- Trung thực trong học tập, thi cử, không gửi xe bên ngoài trường học, không la cà hàng quán, không hút thuốc lá,, không mang bật lửa, chất gây cháy nổ đến trường.
- Đi học đầy đủ, đúng giờ, không chốn tiết bỏ giờ, nghỉ học phải có lý do chính đáng và được sự đồng ý của GVCN.
- Thực hiện nghiêm túc những quy định về đồng phục, thẻ đồng phục, đầu tóc…
- Làm bài tập về nhà trước khi đến lớp, lên lớp chú ý nghe giảng, hăng hái xây dựng bài mới.
- Có đầy đủ đồ dung học tập theo quy định.
- Không mang điện thoại, máy nghe nhạc, các phương tiện thu phát thông tin đến trường, không mang các vật dụng có thể gây sát thương, cháy nổ đến trường, không sử dụng truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy, giữ gìn tài sản chung của nhà trường.
- Không được đánh nhau hoặc gọi người khác đến trường gây rối.
- Tôn trọng thân thể, danh dự, nhân phẩm của các bạn, các thầy cô và các CBCNV trong trường.
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 34
Hôm qua : 356
Tháng 10 : 3.795
Năm 2019 : 45.534